Thì tương lai tiếp diễn: Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập dễ hiểu

Thì tương lai tiếp diễn: Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập dễ hiểu

18/03/2026

11:53:35

Mục lục

Mục lục

    Thì tương lai tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, dùng để diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Đây là thì người học thường nhầm với tương lai đơn hoặc tương lai hoàn thành, vì đều nói về tương lai nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau.

    Với người học IELTS, thì tương lai tiếp diễn rất hữu ích trong Speaking khi nói về kế hoạch, dự đoán và hoạt động đang diễn ra ở một thời điểm trong tương lai. Nếu bạn đang muốn củng cố nền tảng ngữ pháp để học IELTS bài bản hơn, có thể tham khảo thêm khóa học tại IELTS INTENSIVE ACADEMY.

    Thì tương lai tiếp diễn là gì?

    Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) dùng để diễn tả:

    • một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

    • một hành động sẽ đang xảy ra khi một hành động khác xảy ra trong tương lai

    • một kế hoạch hoặc hoạt động được dự đoán sẽ diễn ra tự nhiên trong tương lai

    Ví dụ

    • I will be studying at 8 p.m. tonight.

    • She will be working this time tomorrow.

    • They will be traveling next week.

    Điểm quan trọng của thì này là nhấn mạnh quá trình đang diễn ra, không phải chỉ đơn giản là hành động sẽ xảy ra.

    Công thức thì tương lai tiếp diễn

    Thì tương lai tiếp diễn có công thức rất dễ nhớ:

    1. Câu khẳng định

    S + will be + V-ing

    Ví dụ

    • I will be reading at 9 p.m.

    • She will be cooking dinner at that time.

    • They will be waiting for you.

    2. Câu phủ định

    S + will not be + V-ing

    Viết tắt:
    will not = won’t

    Ví dụ

    • I won’t be sleeping at 10 p.m.

    • He won’t be using the car tomorrow morning.

    • They won’t be staying there for long.

    3. Câu nghi vấn

    Câu hỏi Yes/No

    Will + S + be + V-ing?

    Ví dụ

    • Will you be studying tonight?

    • Will she be waiting for us?

    Câu hỏi với từ để hỏi

    Wh-word + will + S + be + V-ing?

    Ví dụ

    • What will you be doing at 8 p.m.?

    • Where will they be staying tomorrow?

    Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

    1. Diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai

    Đây là cách dùng cơ bản nhất của thì tương lai tiếp diễn.

    Ví dụ

    • At 7 p.m. tonight, I will be doing my homework.

    • This time tomorrow, she will be flying to Da Nang.

    • At noon next Monday, we will be having a meeting.

    Ở đây, người nói muốn nhấn mạnh rằng hành động sẽ đang diễn ra tại mốc thời gian đó.

    2. Diễn tả một hành động đang diễn ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào

    Ví dụ

    • I will be sleeping when you arrive.

    • She will be studying when her friends call.

    • They will be having dinner when we get there.

    Trong kiểu câu này:

    • hành động đang diễn ra → tương lai tiếp diễn

    • hành động xen vào → thường dùng hiện tại đơn trong mệnh đề thời gian

    3. Diễn tả kế hoạch hoặc hoạt động dự kiến sẽ diễn ra tự nhiên

    Thì tương lai tiếp diễn có thể được dùng để nói về những việc đã được dự kiến hoặc gần như chắc chắn sẽ diễn ra theo lịch trình.

    Ví dụ

    • We will be staying at a hotel near the beach.

    • I will be meeting my teacher tomorrow afternoon.

    • She will be traveling around Europe this summer.

    Cách dùng này nghe tự nhiên và nhẹ hơn so với tương lai đơn trong nhiều ngữ cảnh.

    4. Dùng để hỏi lịch sự về kế hoạch của ai đó

    Trong giao tiếp, thì tương lai tiếp diễn thường được dùng để hỏi một cách lịch sự hơn, tự nhiên hơn.

    Ví dụ

    • Will you be using your laptop tonight?

    • Will she be joining us for dinner?

    • Will they be coming to the meeting tomorrow?

    Kiểu hỏi này thường mềm hơn so với hỏi trực tiếp bằng tương lai đơn.

    5. Dùng để dự đoán một hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai

    Ví dụ

    • Don’t call me at 9 p.m. I will be watching a movie.

    • This time next week, they will be relaxing on the beach.

    • At this hour tomorrow, he will be taking his exam.

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

    Một số dấu hiệu thường gặp:

    • at + giờ + thời gian tương lai

    • this time tomorrow / next week / next month

    • when

    • while

    • at that time

    • soon

    Ví dụ

    • At 8 p.m. tonight, I will be studying.

    • This time next week, she will be traveling abroad.

    • I will be sleeping when you get home.

    Các cụm như this time tomorrow, at 9 p.m. tomorrow, when + hiện tại đơn là dấu hiệu rất quen thuộc của thì này.

    Phân biệt thì tương lai tiếp diễn và tương lai đơn

    Đây là phần nhiều người học dễ nhầm.

    Dùng tương lai đơn khi:

    • chỉ nói một hành động sẽ xảy ra trong tương lai

    • không nhấn mạnh hành động đó đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể

    Ví dụ

    • I will study tonight.

    Dùng tương lai tiếp diễn khi:

    • nhấn mạnh hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai

    Ví dụ

    • I will be studying at 8 p.m. tonight.

    So sánh nhanh

    • She will go to school tomorrow.
      → Chỉ nói cô ấy sẽ đi học.

    • She will be going to school at 7 a.m. tomorrow.
      → Nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.

    Phân biệt thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

    Tương lai tiếp diễn

    Dùng để nói về hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.

    Ví dụ

    • At 9 p.m., I will be studying.

    Tương lai hoàn thành

    Dùng để nói về hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

    Ví dụ

    • By 9 p.m., I will have finished studying.

    Điểm khác nhau chính

    • tương lai tiếp diễn: nhấn mạnh quá trình

    • tương lai hoàn thành: nhấn mạnh kết quả hoàn tất

    Cách chia động từ thêm -ing trong thì tương lai tiếp diễn

    Vì công thức luôn dùng V-ing, bạn cần nắm chắc cách thêm -ing.

    1. Thêm -ing trực tiếp

    • read → reading

    • work → working

    • play → playing

    2. Bỏ e rồi thêm -ing

    • write → writing

    • make → making

    • come → coming

    3. Gấp đôi phụ âm cuối trong một số trường hợp

    • run → running

    • sit → sitting

    • stop → stopping

    Ví dụ

    • She will be writing an email.

    • They will be running in the park.

    • I will be coming home late.

    Những lỗi thường gặp khi dùng thì tương lai tiếp diễn

    1. Quên “be”

    Sai: I will studying tonight.
    Đúng: I will be studying tonight.

    2. Dùng động từ nguyên thể thay vì V-ing

    Sai: She will be cook dinner.
    Đúng: She will be cooking dinner.

    3. Nhầm với tương lai đơn

    Sai trong ngữ cảnh cần nhấn mạnh quá trình: At 8 p.m., I will do homework.
    Tự nhiên hơn: At 8 p.m., I will be doing homework.

    4. Dùng sai trong mệnh đề thời gian

    Sai: When you will arrive, I will be sleeping.
    Đúng: When you arrive, I will be sleeping.

    Cách dùng thì tương lai tiếp diễn trong IELTS

    Với IELTS, thì tương lai tiếp diễn hữu ích khi:

    • nói về kế hoạch trong tương lai

    • dự đoán một hoạt động sẽ đang diễn ra

    • mô tả lịch trình hoặc tình huống trong tương lai

    Ví dụ IELTS Speaking

    • This time next year, I will be studying at university.

    • At this time tomorrow, I will be preparing for my presentation.

    • In five years, I think I will be working in an international company.

    Nếu dùng đúng thì này, câu trả lời của bạn sẽ tự nhiên hơn và thể hiện khả năng sử dụng ngữ pháp linh hoạt hơn.

    Bài tập thì tương lai tiếp diễn

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. I ____ (study) at 8 p.m. tonight.

    2. She ____ (work) this time tomorrow.

    3. They ____ (not stay) at home next weekend.

    4. ____ you ____ (use) your phone during the meeting?

    5. We ____ (have) dinner when he arrives.

    Bài 2: Chọn đáp án đúng

    1. At 9 p.m. tonight, I ____ TV.
      A. will watch
      B. will be watching
      C. watched

    2. She will be ____ in Hanoi this time tomorrow.
      A. stay
      B. staying
      C. stayed

    3. ____ they be traveling next week?
      A. Will
      B. Do
      C. Are

    4. We ____ not be using the room at that time.
      A. will
      B. are
      C. have

    5. When you come home, I ____ dinner.
      A. will cook
      B. will be cooking
      C. cooked

    Đáp án

    Bài 1

    1. will be studying

    2. will be working

    3. will not / won’t be staying

    4. Will / be using

    5. will be having

    Bài 2

    1. B

    2. B

    3. A

    4. A

    5. B

    Mẹo học thì tương lai tiếp diễn dễ nhớ

    Bạn có thể nhớ công thức ngắn gọn:

    Tương lai tiếp diễn = will be + V-ing

    Mẹo nhận diện:

    • có mốc thời gian rõ trong tương lai

    • có ý nhấn mạnh đang diễn ra

    • thường đi với at + giờ, this time tomorrow, when

    Ví dụ tự nhớ

    • I will study tonight.

    • I will be studying at 8 p.m. tonight.

    Cặp ví dụ này giúp bạn thấy rõ:

    • một câu chỉ nói hành động tương lai

    • một câu nhấn mạnh hành động sẽ đang diễn ra tại thời điểm đó

    Kết luận

    Thì tương lai tiếp diễn là một chủ điểm ngữ pháp rất hữu ích khi bạn cần diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Khi nắm chắc công thức will be + V-ing, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và cách phân biệt với các thì tương lai khác, bạn sẽ viết và nói chính xác hơn rất nhiều.

    Nếu bạn muốn học tiếng Anh hoặc IELTS theo lộ trình bài bản hơn, có thể tham khảo IELTS INTENSIVE ACADEMY để được định hướng theo trình độ và mục tiêu học tập.

    Xem thêm
    Khóa học tại IELTS INTENSIVE ACADEMY
    Học thêm về Future Continuous tại British Council

    Bài viết liên quan
    Học tiếng Anh quốc tế Quận 3: Từ thụ đắc ngôn ngữ đến tư duy toàn cầu

    02/11/2026

    15:53:56

    Học tiếng Anh quốc tế Quận 3: Từ thụ đắc ngôn ngữ đến tư duy toàn cầu

    Lộ trình học tiếng Anh quốc tế Quận 3 tại Anh ngữ IIA giúp trẻ thụ đắc ngôn ngữ tự nhiên, làm chủ 4 kỹ năng và kiến tạo tư duy công dân toàn cầu.
    Chứng chỉ Cambridge English Quận 3: Tấm hộ chiếu đo lường năng lực học thuật

    02/11/2026

    15:52:33

    Chứng chỉ Cambridge English Quận 3: Tấm hộ chiếu đo lường năng lực học thuật

    Sở hữu chứng chỉ Cambridge English Quận 3 giúp học sinh chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ, xây dựng hồ sơ học thuật ấn tượng và tự tin du học cùng Anh ngữ IIA.
    Học Cambridge chuẩn quốc tế Quận 3: Định hình tư duy ngôn ngữ toàn cầu

    02/11/2026

    15:50:39

    Học Cambridge chuẩn quốc tế Quận 3: Định hình tư duy ngôn ngữ toàn cầu

    Lộ trình học Cambridge chuẩn quốc tế Quận 3 tại Anh ngữ IIA giúp học sinh xây dựng tư duy ngôn ngữ toàn cầu, làm chủ chuỗi chứng chỉ từ Young Learners đến KET, PET.
    Luyện thi PET Quận 3: Vượt ngưỡng tiếng Anh cơ bản để bứt phá trình độ B1

    02/11/2026

    15:48:32

    Luyện thi PET Quận 3: Vượt ngưỡng tiếng Anh cơ bản để bứt phá trình độ B1

    Lộ trình luyện thi PET Quận 3 đột phá giúp học sinh vượt rào cản tiếng Anh cơ bản, chiếm lĩnh B1 Preliminary chuẩn quốc tế và tăng tốc lộ trình IELTS tại Anh ngữ IIA.
    Luyện thi KET Quận 3: Chuẩn hóa tư duy thi cử cho học sinh THCS

    02/11/2026

    15:45:32

    Luyện thi KET Quận 3: Chuẩn hóa tư duy thi cử cho học sinh THCS

    Lộ trình luyện thi KET Quận 3 giúp học sinh THCS làm chủ bài thi A2 Key, vượt qua bẫy ngữ pháp và tự tin bước vào môi trường học thuật cùng Anh ngữ IIA.
    Luyện thi Cambridge Flyers Quận 3: Bệ phóng ngôn ngữ vào THCS và IELTS

    02/11/2026

    15:43:52

    Luyện thi Cambridge Flyers Quận 3: Bệ phóng ngôn ngữ vào THCS và IELTS

    Khóa luyện thi Cambridge Flyers Quận 3 giúp trẻ 9–12 tuổi làm chủ trình độ A2, chuẩn bị hành trang vững chắc cho cấp THCS và lộ trình IELTS tại Anh ngữ IIA.
    Luyện thi Cambridge Movers Quận 3: Giai đoạn chuyển giao bứt phá tư duy cho trẻ 8–11 tuổi

    02/11/2026

    15:38:39

    Luyện thi Cambridge Movers Quận 3: Giai đoạn chuyển giao bứt phá tư duy cho trẻ 8–11 tuổi

    Lộ trình luyện thi Cambridge Movers Quận 3 giúp trẻ 8–11 tuổi chuyển giao từ phản xạ đơn sang tự chủ diễn đạt, vững vàng chinh phục A1 cùng Anh ngữ IIA.
    Luyện thi Cambridge Starters Quận 3: Giải mã bài thi và chiến lược đạt 15 khiên

    02/11/2026

    15:36:47

    Luyện thi Cambridge Starters Quận 3: Giải mã bài thi và chiến lược đạt 15 khiên

    Bí quyết luyện thi Cambridge Starters Quận 3 giúp trẻ 6–8 tuổi bứt phá 15 khiên, vững tâm lý phòng thi và phát triển phản xạ tiếng Anh tự nhiên tại Anh ngữ IIA.
    Học Starters Quận 3: Bước đệm phát triển ngôn ngữ tự nhiên cho trẻ

    02/11/2026

    15:30:02

    Học Starters Quận 3: Bước đệm phát triển ngôn ngữ tự nhiên cho trẻ

    Khám phá giải pháp học Starters Quận 3 giúp trẻ 6–8 tuổi phát triển phản xạ tự nhiên, tiếp thu tiếng Anh qua trải nghiệm niềm vui tại Anh ngữ IIA.
    Cambridge cho học sinh THPT Quận 3: Lộ trình kiến tạo thế chủ động

    02/11/2026

    15:28:10

    Cambridge cho học sinh THPT Quận 3: Lộ trình kiến tạo thế chủ động

    Khám phá lộ trình học Cambridge cho học sinh THPT Quận 3 giúp tối ưu hồ sơ xét tuyển đại học và du học bền vững tại Anh ngữ IIA.
    Map
    Zalo
    Hotline
    Hotline